20 June, 2017 2:30 am
STT Hình thức đăng ký Hồ sơ Căn cứ
1. Doanh nghiệp tư nhân – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Điều 20 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 21 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

2. Công ty hợp danh – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-5 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

–  Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên công ty công ty hợp danh (Phụ lục: I-9 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP  đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Điều 21 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 22 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

3. Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-3 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

–  Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên công ty  (Phụ lục: I-6 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP  đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 22 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

4. Công ty Cổ phần – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-4 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

–  Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục: I-7 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP  đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 22 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

5. Công ty TNHH 1TV do cá nhân làm chủ sở hữu – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-2 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Điều lệ công ty.

– Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 23 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

6. Công ty TNHH 1TV do cá nhân làm chủ sở hữu – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục: I-2 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Điều lệ công ty.

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp:

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục: I-10 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

– Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014

– Điều 23 NĐ 78/2015/NĐ-CP

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

 

* Ghi chú:

– Bản sao hợp lệ là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

– Trường hợp người được ủy quyền đi thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải có Giấy ủy quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân (bản phô tô và bản gốc để đối chiếu). Kèm theo bản sao hợp lệ Hợp đồng thực hiện dịch vụ đăng ký doanh nghiệp (nếu có).

– Cần biết thêm chi tiết xin liên hệ:

– Phòng Tư vấn hỗ trợ và Thông tin doanh nghiệp: 042.322.3666 hoặc 042.262.9898 hoặc Ms Hạnh – Trưởng phòng: 0983.428.978

Xin vui lòng liên hệ trong giờ làm việc (ngoài giờ làm việc vui lòng để lại tin nhắn chúng tôi sẽ liên lạc lại vào hôm sau).