Câu hỏi thường gặp

Khuyến khích hộ kinh doanh “lớn lên” thành doanh nghiệp
Mục tiêu của Thông tư 40 là khuyến khích hộ kinh doanh “lớn lên” thành doanh nghiệp

Mục tiêu

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 40/2021/TT-BTC (Thông tư 40) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.

Thông tư 40 được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định mới tại  buy ivermectin online in u.k Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, đáp ứng các yêu cầu quan trọng trong định hướng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo chủ trương của Chính phủ.

Mục tiêu khi ban hành Thông tư 40 là cải cách công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hướng đơn giản, khuyến khích hộ lên doanh nghiệp, cải cách công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, tổ chức sử dụng vốn ngân sách nhà nước có sử dụng nhiều hoá đơn.

Theo đó, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh này sẽ áp dụng quản lý thuế theo kê khai, thực hiện sổ sách, kế toán, hoá đơn, chứng từ, để từ đó quản lý hoạt động kinh doanh theo đúng thực tế, đảm bảo tính minh bạch trong việc kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng như công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trong thời gian tới cũng sẽ áp dụng điện tử trong tất cả các khâu của công tác quản lý thuế tương tự doanh nghiệp theo lộ trình của cơ quan thuế, như: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra,  Misterbianco hoá đơn điện tử.

Quản lý sát hoạt động của hộ, cá nhân kinh doanh

Các quy định của Thông tư 40 sẽ góp phần cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông qua việc tăng cường trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ, nhằm tăng cường việc giám sát tuân thủ pháp luật giữa các tổ chức và cá nhân, giảm thiểu đầu mối kê khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế.

Những lĩnh vực, ngành nghề mà có sự tham gia của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ, thì tổ chức, doanh nghiệp là đơn vị chi trả; hoặc tổ chức, doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh áp dụng  http://yourtreeguys.com/https:/yourtreeguys.com/about-us nền tảng số phải có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp này sẽ không phải kê khai, nộp thuế đối với các kết quả hoạt động kinh doanh đã kê khai, nộp thuế thông qua tổ chức, doanh nghiệp.

Đặc biệt đối với hoạt động thương mại điện tử, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo các quy định hiện hành thì tại Thông tư có hướng dẫn áp dụng riêng đối với các Sàn giao dịch thương mại điện tử. Theo đó, các chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh thông qua sàn theo lộ trình của cơ quan thuế.

Trong thời gian chưa thực hiện được việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của cá nhân thông qua sàn theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật như: họ tên; số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; mã số thuế; địa chỉ; email; số điện thoại liên lạc; hàng hoá, dịch vụ cung cấp; doanh thu kinh doanh; tài khoản ngân hàng của người bán; thông tin khác liên quan.

Để xây dựng lộ trình và các giải pháp quản lý thuế thống nhất giữa các cơ quan thuế trên toàn quốc khi triển khai, Tổng cục Thuế sẽ tổ chức hội thảo trực tuyến để tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kê khai nộp thuế như: Hiệp hội thương mại điện tử, các Sàn giao dịch thương mại điện tử, các công ty tư vấn kế toán, kiểm toán, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông qua Sàn giao dịch thương mại điện tử.

Ngoài ra, Tổng cục Thuế cũng sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước về thương mại điện tử thuộc Bộ Công thương, Bộ Thông tin Truyền thông để hỗ trợ các Sàn giao dịch thương mại điện tử triển khai thực hiện việc kê khai, nộp thuế và cung cấp các thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Thông tư 40 còn quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc chỉ đạo, xây dựng, củng cố cơ sở dữ liệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo rủi ro, kịp thời phát hiện các trường hợp có gian lận để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn là hộ có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

Các bước chuẩn bị thành lập doanh nghiệp
  1. Lựa chọn một cái tên

Tên doanh nghiệp là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó khi đặt tên cần chú ý khi đặt tên tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký và tranh chấp phát sinh về sau.

Trước khi quyết định đặt tên nào đó doanh nghiệp, cần kiểm tra tên doanh nghiệp dự kiến có trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký hay không. Doanh nghiệp có thể tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: http://dangkykinhdoanh.gov.vn

1.1. Cách đặt tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân/ Công ty trách nhiệm hữu hạn/Công ty Cổ phần/Công ty hợp danh) + Tên riêng của doanh nghiệp.

Ví dụ: – Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội

                          – Công ty Cổ phần Hà Nội.

1.2.Yêu cầu tên riêng của doanh nghiệp:

Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

1.3. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

*Lưu ý:

Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

              – Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

  1. Suy nghĩ về thị trường

Trước tiên, bạn hãy quyết định phương thức quảng cáo có thể giới thiệu 90% các hoạt động kinh doanh của bạn. Bạn sẽ trông cậy chủ yếu vào các quảng cáo in, bảng hiệu tại địa điểm kinh doanh, quảng cáo truyền miệng, Interrnet, trang vàng, đài phát thanh hay kết hợp một lúc nhiều phương tiện.

  1. Xem xét các đối thủ cạnh tranh

Bạn cần thu thập tên của tất cả các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những điều có thể làm nên sự khác biệt cho tên của công ty bạn. Tên của các đối thủ cạnh tranh có thực sự phù hợp với thị trường mục tiêu? Liệu những tên đó có quá nghiêm túc, trong khi khách hàng lại thuộc tuýp người sành điệu, tân thời? Câu trả lời sẽ cho bạn biết yếu tố nào không hiệu quả, qua đó giúp bạn thu hẹp danh sách những cái tên dự kiến.

  1. Loại hình doanh nghiệp và lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Một trong những vướng mắc của các nhà khởi nghiệp chính là thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp của mình theo loại hình nào. Loại hình doanh nghiệp rất quan trọng, không những nó phân định quyền lợi, nghĩa vụ của các chủ sở hữu mà còn mang lại ảnh hưởng lâu dài đến hướng đi và tầm nhìn của công ty.

Có 4 yếu tố chính cần cân nhắc trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp, bạn nên xem xét lựa chọn loại hình của tổ chức sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh gồm: Thuế, trách nhiệm cá nhân, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của nhà đầu tư. Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến có thể lựa chọn đó là: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.

              (1) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu.

              (2) Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần.

              (3) Công ty Cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

              Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập, công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó (Điều 120 – Luật doanh nghiệp).

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

              (4) Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

              (5) Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:

– Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng;

– Khả năng huy động vốn;

– Rủi ro đầu tư;

– Tính phức tạp của thủ tục, các chi phí thành lập và hoạt động doanh nghiệp;

– Tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Vì vậy, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

  1. Chuẩn bị thành lập doanh nghiệp

              5.1: Chuẩn bị

– Lựa chọn thành viên/cổ đông công ty, số lượng thành viên /cổ đông phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn

– Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) theo quy định tại điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2020, Khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 (Ví dụ: Không được đặt trụ sở chính tại nhà chung cư, Khu nhà đất có tranh chấp…).

– Xác định ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến kinh doanh.

+ Về cơ bản doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Tuy nhiên, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam).

+ Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

– Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh: là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Vốn điều lệ ảnh hưởng đến lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:

+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức lệ phí môn bài: 3 triệu đồng/1 năm

+ Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức lệ phí môn bài: 2 triệu đồng/1 năm

– Xác định người đại diện theo pháp luật của công ty: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Do đó, việc xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định người đại diện theo pháp luật của một doanh nghiệp là một trong những nội dung và điều kiện cơ bản nhất khi hình thành một thực thể pháp lý độc lập là doanh nghiệp và để một doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động.

5.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân

              5.2.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực).

              5.2.2 Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực); Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

              5.2.3 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực); Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền

– Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

              5.2.4 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân, nhân, người đại diện theo pháp luật; (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực); Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền

– Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

  1. Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin và hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực), kèm theo: Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu; hoặc văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Câu 29: Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cần các thủ tục gì?

1. Điều kiện cấp Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Khoản 3 Điều 37 Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 quy định “Tổ chức được cấp Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây”:

a) Dịch vụ được đề nghị thử nghiệm là dịch vụ viễn thông chưa được quy định trong giấy phép viễn thông đã được cấp hoặc dịch vụ viễn thông có sử dụng tài nguyên viễn thông ngoài tài nguyên viễn thông đã được phân bổ;

b) Phạm vi và quy mô thử nghiệm được giới hạn để đánh giá công nghệ, thị trường trước khi kinh doanh chính thức;

c) Phương án thử nghiệm phù hợp với quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

2. Hồ sơ cấp phép

Khoản 1 điều 27 Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính Phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông” quy định Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép”. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.

3. Cơ quan cấp phép: Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và truyền thông

Câu 28: Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cần các thủ tục gì?

1. Hồ sơ cấp phép

Khoản 3 điều 11 Thông tư 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau”:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu 01/GPKDVT  (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c) Điều lệ của doanh nghiệp;

d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);;

đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 07/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

e) Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu quy định tại Điều 10 Thông tư này đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet.

2. Cơ quan cấp phép: Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và truyền thông

Câu 27: Cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cần các điều kiện và thủ tục gì?

1. Điều kiện về vốn.

1.1 Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

Điều 19 Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính Phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông” quy định “Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất” như sau:

1.1.1 Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

b) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

c) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

1.1.2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

b) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

1.2 Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

Điều 2 Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính Phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông” quy định “Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất” như sau:

1.2.1 Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

1.2.2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

1.2.3. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

1.3 Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh.

Điều 21 Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính Phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông” quy định “Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh” như sau:

 

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:

1.3.1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam;

1.3.2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

2. Các điều kiện khác

Điều 12 Thông tư 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông” quy định “Doanh nghiệp được xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi đáp ứng các điều kiện sau”:

2.1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đang có hiệu lực của doanh nghiệp có ghi ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, hoặc ghi tên và mã ngành, nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

2.2. Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực:

Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành;

Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

2.3. Điều kiện về kỹ thuật, kinh doanh: doanh nghiệp phải có kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch kinh doanh:

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông;

Khả thi và phù hợp với các quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện: ngoài quy định tại các điểm a, b khoản này thì việc phân bổ kho số viễn thông, phân bổ tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp theo đề nghị trong hồ sơ phải khả thi.

2.4. Điều kiện về an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin: doanh nghiệp có phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin phù hợp với kế hoạch kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

Khoản 2 điều 11 Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu sau”:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu 01/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Điều lệ của doanh nghiệp;

d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 07/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

e) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 13 Thông tư này;

g) Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng theo Mẫu 09/GPKDVT (tại Thông tư số 12 /2013/TT-BTTTT, ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông “Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông”);

Ngoài ra khoản 4 diều 11 Thông tư này quy định “Doanh nghiệp đồng thời đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông đó có thể lập một bộ hồ sơ chung. Bộ hồ sơ chung bao gồm tài liệu nêu tại khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều này (nếu có), trong đó kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật nêu tại điểm d, đ khoản 2 Điều này phải bao gồm kế hoạch cho phần thiết lập mạng viễn thông công cộng và phần cung cấp dịch vụ viễn thông”

4. Cơ quan cấp phép: Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và truyền thông

Câu 26: Cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính cần các thủ tục gì?

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép:

Khoản 2, Điều 18 Nghị định 47/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của  Chính Phủ “quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm” như sau:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục VI);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;

c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu.

2. Cơ quan cấp phép: Vụ Bưu chính – Bộ Thông tin và truyền thông

Câu 25: Cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính cần các điều kiện và thủ tục gì?

1. Điều  kiện về tài chính:

Điều 5 Nghị định 47/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của  Chính Phủ “quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính” quy định “Điều kiện về tài chính” như sau:

1.1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:

a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;

b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

1.2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.

2. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Điều 21 Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 quy định về “điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính” như sau:

2.1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

2.2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;

c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.”.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính

Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính quy định “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính ” như sau:

3.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

3.2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:

a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định 47/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

d) Phương án kinh doanh;

đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.

3.3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;

b) Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;

c) Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;

d) Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;

đ) Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);

e) Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;

g) Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

4. Cơ quan cấp phép: Vụ Bưu chính – Bộ Thông tin và truyền thông

Câu 24: Cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng) cần các thủ tục gì?

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng

Điều 14 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng” như sau:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

1.2. Giấy chứng nhận đầu tư.

1.3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác.

1.4. Báo cáo tình hình khai thác và xuất khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan xuất khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 9 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

2. Cơ quan cấp: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Câu 23: Cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khau thác vàng) cần các thủ tục gì?

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng

Điều 13 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng” như sau:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

1.2. Giấy chứng nhận đầu tư.

1.3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.

1.4. Văn bản, tài liệu chứng minh việc sử dụng nguồn vàng nguyên liệu nhập khẩu phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

1.5. Báo cáo tình hình khai thác và nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 9 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

2. Cơ quan cấp: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Câu 22: Cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ) cần các thủ tục gì?

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài

Điều 11 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng” quy định “Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài” như sau:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

1.2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

1.4. Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

1.5. Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức mỹ nghệ  của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan tạm nhập – tái xuất vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

1.6. Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.

2. Cơ quan cấp: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh

Không tìm thấy câu trả lời?